thông sử
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lịch sử tổng hợp: Một bộ sử ghi chép toàn diện và có hệ thống về các mặt kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa... của một quốc gia từ thời cổ đại cho đến thời hiện đại (thường là thời điểm biên soạn). Đây là loại sử liệu quan trọng, mang tính chính thống và bao quát.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- "Đại Việt sử ký toàn thư" và "Khâm định Việt sử thông giám cương mục" là những bộ thông sử Việt Nam thời phong kiến.
- Các nhà nghiên cứu thường dựa vào các bộ thông sử để có cái nhìn tổng quát về tiến trình lịch sử dân tộc.
Các cách sử dụng nâng cao
"Biên soạn thông sử": chỉ công việc tổng hợp, biên tập để tạo ra một bộ sử toàn thư.
- Việc biên soạn một bộ thông sử quốc gia đòi hỏi sự công phu và nhiều năm nghiên cứu.
"Bộ thông sử": cụm từ thường dùng để chỉ một tác phẩm sử học cụ thể thuộc loại này.
- Đây được xem là bộ thông sử đồ sộ nhất của triều đại đó.
Biến thể và từ gần giống
- Chính sử (danh từ): Sử sách được biên soạn một cách chính thức, có tính pháp định, thường do triều đình hoặc nhà nước đương thời tổ chức biên soạn. Một bộ thông sử thường cũng là chính sử.
- Quốc sử (danh từ): Lịch sử của một quốc gia; đôi khi dùng với nghĩa tương tự thông sử.
- Toàn thư (danh từ): Sách ghi chép đầy đủ, toàn diện về một lĩnh vực (như "sử ký toàn thư").
Từ đồng nghĩa
- Lịch sử tổng quan: Cách gọi khác, nhấn mạnh tính chất bao quát.
- Sử biên niên: Loại sử ghi chép theo trình tự thời gian, có thể là một phần cấu trúc của thông sử.
Lưu ý về từ nguyên và phạm vi sử dụng
- Từ nguyên: Từ Hán Việt, trong đó "thông" (通) có nghĩa là thông suốt, xuyên suốt, toàn diện; "sử" (史) là lịch sử, sử sách.
- Phạm vi: Thuật ngữ này chủ yếu được sử dụng trong ngành sử học, nghiên cứu học thuật và văn bản hành chính, học thuật. Ít phổ biến trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày.
- Lịch sử kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa... từ cổ đến kim của một nước: Đại Việt sử ký toàn thư và Khâm định Việt sử thông giám cương mục là thông sử Việt-Nam thời phong kiến.